Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "TAMVAN.NHADATVANGSAIGON.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Nhựa: (84-28) 3855 2849
* Hạt nhựa: 0933729799

Nhựa tái sinh PP:  Có tên đầy đủ là Polipropylenđược, được tái sinh từ bao bì, văn phòng phẩm, dây chão, thảm, màng…. các phần bằng nhựa PP khác như: dụng cụ thí nghiệm, loa, các phần nội thất ôtô, v.v… Sản phẩm làm từ  hạt nhựa tái sinh PP có tính chất vật lý dai, hơi cứng cực kì bền.

Nhựa tái sinh PVC (Polivinyl clorua):  Là nhựa được tái sinh từ ống nhựa PVC, tấm cứng, ống dẫn dầu, phích cắm điện…. Trong quá trình tái chế được pha trộn với một số phụ gia như chất ổn nhiệt, các loại tác nhân: hấp thụ UV, tăng cứng, hóa dẻo, bôi trơn, chống va đập, chống cháy, trợ gia công, bột nở,….  để phù hợp với tính năng của từng loại sản phẩm.

Hạt nhựa để làm gì? Nhựa HDPE dùng chủ yếu trong sản xuất  bao bì, túi nhựa, can nhựa, đồ gia dụng (ví dụ thùng rác) và sản phẩm môi trường (ví dụ thùng rác công cộng, ống dẫn nước thải),…. Một sản phẩm phổ biến của nhựa HDPE  trong cuộc sống chúng ta là thùng rác nhựa HDPE. Sản phẩm này có đặc tính bền, chịu nhiệt tốt, không bị bạc màu, không rão, không bị oxy hóa, kiềm hóa, không rò rỉ chất lỏng. Nó có khả năng chịu lửa ở nhiệt độ 327oC và chịu được áp lực và độ va đập nhựa dùng để làm gì? 3



NHỰA SINH HỌC

Nhựa sinh học hay nhựa phân hủy sinh học được sản xuất từ nguồn gốc thực vật (tinh bột, protein, cellulose…), phối trộn với nền nhựa dầu mỏ từ đó làm tăng khả năng phân huỷ sinh học, hạn chế sự ô nhiễm từ rác thải nhựa không phân huỷ.

Theo tiêu chuẩn châu Âu NF EN 13342, vật liệu được gọi là phân hủy sinh học khi nó có khả năng phân hủy 90% trong thời gian tối đa là 6 tháng.

Nhựa sinh học có nhiều loại khác nhau nhưng cho đến nay chưa thể tổng hợp. Mỗi nhà sản xuất nhựa cho ra những sản phẩm với thành phần khác nhau và được ứng dụng vào những mục đích sản xuất khác nhau. Tại Việt Nam có 2 sản phẩm nhựa sinh học nổi bật nhất đó là

nhựa sinh học BIO40E và nhựa sinh học BIO40P.

Hạt nhựa để làm gì? Hạt nhựa sinh học BIO40E và hạt nhựa sinh học BIO40P là 2 sản phẩm hạt nhựa sinh học đầu vào để sản xuất dụng cụ đựng đồ ăn liền như khay, muỗng, dĩa, ống hút, bao bì, chai đựng nước,…..Đây là sản phẩm độc quyền của Công ty TNHH Biostarch mà chưa thực sự phổ biến trên thị trường.
So sánh nhựa nguyên sinh, nhựa tái sinh và nhựa sinh học

Về giá cả: Nhựa nguyên sinh và nhựa sinh học có giá cao hơn bởi vì đây là loại nhựa nguyên chất, chưa qua sử dụng. Nhựa nguyên sinh và nhựa sinh học là phân khúc cao cấp của nguyên liệu sản xuất nhựa. Đương nhiên 2 loại nhựa này cũng có những đặc điểm nổi trội hơn trong quá trình sản xuất và tạo nên những sản phẩm chất lượng tốt, bền, đẹp hơn hẳn. Nhựa nguyên sinh được ứng dụng nhiều và những lĩnh vực đòi hỏi độ bền, chất lương cao cấp như phụ kiện vỏ máy bay, ô tô, xe máy, lĩnh vực xây dựng,……

Công nghệ, quy trình sản xuất: Về cơ bản công nghệ sản xuất của các loại nhựa này khá giống nhau. Tùy vào sản phẩm mà quy trình sản xuất, máy móc được sử dụng thích hợp.

Về độ an toàn: Nhựa sinh học chiếm ưu thế hơn cả vì không chứa bất cứ kim loại nặng nào nên an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người dùng. Nhựa nguyên sinh ít độc hại hơn so với nhựa tái sinh.



Tác động đối với môi trường: ở phương diện này, nhựa sinh học chiếm ưu thế tuyệt đối và đây cũng chính là lý do mà sản nhựa sinh học có mặt trên thị trường.

Như vậy, nhựa sinh học chính là sản phẩm được khuyên dùng nhất.

Vì sao? Vấn đề môi trường rất đáng báo động, rác thải nhựa thải ra môi trường ngày càng nhiều gây nên những hậu quả nghiêm trọng hơn trong tương lai. Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên dầu mỏ cũng đang dần cạn kiệt nên chúng ta cần có những biện pháp tích cực giúp giảm thiểu tình trạng rác thải nhựa quá tải. Bên cạnh việc hạn chế sử dụng đồ nhựa, thu gom nhựa tái chế thì một phương án cực kì quan trọng là lựa chọn nguyên liệu đầu vào dễ phân hủy, an toàn cho môi trường. Vì vậy, nhựa sinh học chính là sự lựa chọn được khuyến khích.

Nhựa sinh học là sản phẩm cao cấp nhất để mang đến những sản phẩm bền, đẹp, chất lượng, an toàn cho sức khỏe và đặc biệt là làm giảm thiểu đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường. Với nhựa sinh học hoàn toàn có thể tái sử dụng, giá thành khá mềm nên hoàn toàn có thể cạnh trang với các loại nhựa khác. Quy trình sản xuất nhựa tái sinh tổng hợp:

Hạt nhựa tái sinh là một thuật ngữ chung dùng cho nguyên liệu hữu cơ tổng hợp rắn vô định hình được tái chế từ các sản phẩm nhựa đã qua sử dụng thành hạt. Hạt nhựa tái sinh, điển hình là các polime khối lượng phân tử cao, có thể được pha với một số phần tử khác để tăng khối lượng, trọng lượng, đặc tính sử dụng hoặc giảm chi phí. Để có thể phân biệt được các loại hạt nhựa tái sinh khác nhau, người ta phải phân chia thành nhiều loại dựa trên cấu trúc hóa học, tính chất vật lý và tính năng sử dụng. Ngoài ra, người ta cũng có thể phân loại hạt nhựa tái sinh dựa vào phương thức hóa học tổng hợp nên hợp chất ban đầu.

Ngày nay ngành công nhiệp nhựa ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng nhựa ngày càng cao.Chính vì vậy để sản xuất ra các sản phẩm cần phải có trang thiết bị và nguyên liêu để sản xuất.Thay vì nhu cầu ngày càng nhiều phải nhập hạt nhựa ở nước ngoài với giá thành rất đắt đỏ,không đảm bảo được chất lượng và cả số lượng.Nên CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NGŨ LONG đã  đầu nhiều máy móc hiện đại để sản xuất hạt nhựa tái sinh như: HDPE, PP, PE,… cung ứng ra thị trường trong nước và quốc tế với số lượng lớn đạt 150 tấn/ tháng với màu sắc đa dạng.



Nhựa tái sinh HDPE

Nhựa tái sinh được sản xuất từ nguồn phế liệu sạch gồm có màu xanh dương, màu đỏ, màu xanh lá cây, màu vàng và màu đen được sản xuất từ nguồn phế liệu đã được lựa chọn, phân loại kỹ lưỡng, làm sạch, sấy khô trước khi đưa vào tạo hạt.

Quy trình sản xuất hiện đại và khép kín, vấn đề chất lượng và môi trường được ưu tiên hàng đầu. Đội ngũ kỹ thuật và

Nhua

Sinh hoạt hằng ngày của chúng ta được phục vụ bởi vô số những hàng hóa, sản phẩm được chế biến, gia công từ nhựa, và hầu như điều này trở thành đương nhiên không thể thiếu trong suy nghĩ của mọi người. Chúng ta cũng có thể gọi thời đại chúng ta đang sống hiện nay là thời dại của nhựa nhân tạo.
Tuy nhiên chúng ta vẫn biết rất ít về những tính chất khác biệt cùng với những ứng dụng muôn mặt cũng như dạng suất hiện của nhựa, những tác dụng độc hại cho sức khỏe, môi trường sống, lại càng ít biết đến thành phần cấu tạo hoá học bên trong của chúng.
Nhựa nhân tạo cũng được gọi với tên "nhựa tổng hợp" hay “chất dẻo“ ( Plastic ) là một loại hợp chất hữu cơ, đã được các nhà khoa học tìm ra trong 4 thập kỷ trở lại đây và nó đã, đang, và sẽ bành trướng mãnh liệt trong các ngành công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, đóng gói, cơ khí, điện khí và điện tử, xe hơi, hàng không..vv.. Tóm lại nhựa là vật liệu sẽ thay thế dần các vật liệu cổ điển khác như gỗ, khoáng chất và kim loại.

Hat nhua LLD

Hiện nay nhu cầu nhựa cho ngành nhựa tại Việt Nam mỗi năm là: Bốn triệu sáu trăm ngàn tấn ( hay 4,600,000 tấn năm 2016 ) và dự kiến sẽ tăng năm 2017 từ 15% đến 20%. Để đáp ứng cho nhu cầu rất lớn về các sản phẩm ngành nhựa, An Thành Bicsol tự hào là nhà cung cấp các sản phẩm nhựa lớn nhất ở khu vực phía Bắc với các sản phẩm chính như: Túi HDPE shopping, Túi rác, Túi zipper, bao PP dệt, hạt phụ gia calbest dùng cho PP và PE, hạt màu các loại, các loại hạt nhựa, ….
Tấm nhựa pvc Cấu tạo tấm nhựa PVC, Với chất lượng và tính thẩm mỹ vượt trội, tấm nhựa PVC vân đá được ứng dụng cho rất nhiều các công trình nội thất như ốp tường, ốp trần, ốp
hat nhua LLD Thủ tục nhập khẩu hạt nhựa, Hạt nhựa là tên miền có độ HOT cao rất hấp dẫn đối với những người hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực mua bán sản xuất hạt nhựa. Hạt nhựa là vật

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

  Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.

Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi. Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.

 Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít. Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt lượng; khi nhiệt độ giảm sẽ tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.



  Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, hạt nhựa LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài

-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên.Hãy cùng Hoàng Hà Pro tìm hiểu nhé các bạn

Ngày nay trên thị trường rất nhiều sản phẩm được sản xuất từ hạt nhựa.Và cũng có rất nhiều hạt nhựa như HDPE,LDPE,LLDPE .....vậy làm sao để biết được những thành phẩm mà chúng ta đang sử dụng được làm từ hạt nhựa gì?Chúng tôi sẽ phân tích dưới đây để các bạn tham khảo
Hạt Nhựa LDPE là

Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn đúc sản phẩm rỗng.



Hạt nhựa LDPE
Hạt nhựa LLDPE là

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3. Cấu trúc phân tử của LLDPE thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.

Hạt nhựa LLDPE

Hạt nhựa LLDPE không độc hại, không vị, không mùi và có các hạt màu trắng sữa. So với hạt nhựa LDPE, nó có ưu điểm sức mạnh cao, dẻo dai tốt, độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh ... Nó cũng có tính chống chịu tốt về môi trường, nứt, chống rạn nứt và chống lại axit, kiềm, dung môi hữu cơ, vv

Cả hạt nhựa LDPE và LLDPE đều có đặc tính dòng chảy hoặc chảy chảy tuyệt vời. LLDPE có ít độ nhạy cắt hơn bởi vì nó có phân bố trọng lượng phân tử và phân nhánh ngắn.

Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn và do đó rất khó để chế biến so với LDPE với cùng chỉ số tan chảy. Trong quá trình ép đùn, độ nhạy của LLDPE ở cấp độ trượt thấp làm cho sự giãn nở của các chuỗi phân tử polymer nhanh hơn, và do đó độ nhạy của các tính chất vật lý với sự thay đổi tỷ lệ thổi sẽ giảm.

Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng khi kéo dài như LDPE. Với tỷ lệ biến dạng polyethylene tăng. LDPE cho thấy sự gia tăng bất ngờ về độ nhớt, đó là do việc áp dụng sự lộn xộn dây chuyền phân tử với polyethylene mật độ

Trong các loại nhựa nguyên sinh hiện nay, hạt nhựa PE chính là một trong những nguyên liệu an toàn nhất. Hằng năm, trên 60 triệu tấn nhựa PE đã được tiêu thụ, lớn trong số đó được dùng để sản xuất bao bì nhựa. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về loại nhựa thông dụng này.
Đặc tính của hạt nhựa PE



Nhựa PE và các sản phẩm làm từ nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan: trong suốt, hơi có ánh mờ, bề mặt bóng láng và có tính mềm dẻo nhất định.

hạt nhựa PE

Hạt nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan

Loại nguyên liệu này chống thấm nước và hơi nước rất tốt. Tuy nhiên khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ thì lại kém.

Tuy nhựa PE có nhiệt độ nóng chảy cao (chịu được

Quảng Cáo